>

Trang chủ » LUẬT GIAO THÔNG » VB Luật

Bản in   Xem: 2743. Cập nhật: 06/09/2013

Biển số xe các tỉnh thành và một số nước trên thế giới

[Tingiaitri24h.com] - Trong số chúng ta đã ai biết hết về biển số xe của các tỉnh thành nước Việt Nam và một số biển số xe của một số nước trên thế giới.

  • Chúng tôi xin giới thiệu và điểm qua tất cả các biển số xe của Việt Nam và một số nước lớn trên thế giới để các bạn tham khảo.

     

    1./ Màu xanh chữ trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:
    –Trực thuộc chính phủ thì là biển xanh 80
    Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng.
    2./ Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.
    Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:
    A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2
    B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.
    H=Học viện
    K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô
    T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần
    Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân
    3./ Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng (lâu rồi không thấy không biết đã thay đổi chưa)
    4./ Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.
    NG là xe ngoại giao
    NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài
    3 số ở giũa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự
    xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối
    là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ
    lại biển để lắp cho xe mới.
    Mã quốc gia : 011 Anh, 026 Ấn Độ, 041 Angiery, 061 Bỉ, 066 Ba Lan, 121 Cuba, 156 Canada, 166 Cambodia, 191 Đức, 206 Đan Mạch, 296 và 297 Mỹ, 301Hà Lan, 331 Italia, 336 Ixrael, 346 Lào, 364 Áo, 376 Miến điện, 381Mông Cổ, 441 Nga, 446 Nhật, 456 New Zealand, 501 Úc ,506 Pháp, 521 PhầnLan, 546 547 548 549 Các ổ chức Phi Chính Phủ, 566 CH Séc, 581 ThụyĐiển, 601 Trung Quốc, 606 Thái Lan, 626 Thụy Sỹ, 631 Bắc Hàn, 636 Hànquốc, 691 Singapore, 731 Slovakia, 888 Đài Loan).
    *Các biển A: xe của Công An - Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh
    ví dụ: 31A = xe của Công An - Cảnh Sát thành phố Hà Nội
    Màutrắng cấp cho tư nhân và doanh nghiệp, 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên nhưng có thể “xin” nếu thích số đẹp
    Quy định biển số của 64 tỉnh thành:
    11 - Cao Bằng
    12 - Lạng Sơn
    13 - : Hà Bắc (biển số này cũ, nay tách ra thành Bắc Giang 98 và Bắc Ninh 99)
    14 - Quảng Ninh
    15,16 - Hải Phòng
    17 - Thái Bình
    18 - Nam Định
    19 - Phú Thọ
    20 - Thái Nguyên
    21 - Yên Bái
    22 - Tuyên Quang
    23 - Hà Giang
    24 - Lào Cai
    25 - Lai Châu
    26 - Sơn La
    27 - Điện Biên
    28 - Hòa Bình
    29-32:Hà Nội (xe máy biển mới 4 chữ số- 29, biển cũ 3 chữ số có 29.30.31).Riêng 30 dành cho xe máy phân khối lớn (>175cc, các thành viên câulạc bộ mô tô).Biển 32 đã có thời dùng cho xe dân thường, hiện nay tạmthời chưa dùng đến.
    33 - Hà Tây
    34 - Hải Dương
    35 - Ninh Bình
    36 - Thanh Hóa
    37 - Nghệ An
    38 - Hà Tĩnh
    43 - Đà Nẵng
    47 - Đắc Lắc
    48 - Đắc Nông
    49 - Lâm Đồng
    50 đến 59 - TP. Hồ Chí Minh
    60 - Đồng Nai
    61 - Bình Dương
    62 - Long An
    63 - Tiền Giang
    64 - Vĩnh Long
    65 - Cần Thơ
    66 - Đồng Tháp
    67 - An Giang
    68 - Kiên Giang
    69 - Cà Mau
    70 - Tây Ninh
    71 - Bến Tre
    72 - Bà Rịa - Vũng Tàu
    73 - Quảng Bình
    74 - Quảng Trị
    75 - Huế
    76 - Quảng Ngãi
    77 - Bình Định
    78 - Phú Yên
    79 - Khánh Hòa
    80 - Các đơn vị kinh tế thuộc TW (hàng không)
    81 - Gia Lai
    82 - KonTum
    83 - Sóc Trăng
    84 - Trà Vinh
    85 - Ninh Thuận
    86 - Bình Thuận
    88 - Vĩnh Phúc
    89 - Hưng Yên
    90 - Hà Nam
    92 - Quảng Nam
    93 - Bình Phước
    94 - Bạc Liêu
    95 - Hậu Giang
    97 - Bắc Cạn
    98 - Bắc Giang
    99 - Bắc Ninh
    ĐỐI VỚI HCM
    A: Q.1 (cũ)
    B: Q.3 (cũ)
    C: Q.4 (cũ)
    D: Q.10 (cũ)
    E: Nhà Bè
    T: Q1
    F: Q3
    Z: chẵn là Q4; lẻ là Q7
    H: Q5
    K: Q6
    L: Q8
    M: Q11
    N: Bình Chánh
    P: Tân Bình
    R: Phú Nhuận
    S: Bình Thạnh
    U: Q10
    V: Gò Vâp
    X: Thủ Đức, Q2,Q9
    Y: Q12, Hóc Môn và Củ Chi
    Theo tên địa danh (thứ tự ABC) thì nó như thế này :
    An Giang 67
    Bà Rịa - Vũng Tàu 72
    Bạc Liêu 94
    Bắc Giang 98
    Bắc Kạn 97
    Bắc Ninh 99
    Bến Tre 71
    Bình Dương 61
    Bình Định 77
    Bình Phước 93
    Bình Thuận 86
    Cà Mau 69
    Cao Bằng 11
    Cần Thơ 65
    Đà Nẵng 43
    Đắc Nông 48
    Đắk Lắk 47
    Điện Biên
    Đồng Nai 60
    Đồng Tháp 66
    Gia Lai 81
    Hà Giang
    Hà Nam 90
    Hà Nội 29-32
    Hà Tây 33
    Hà Tĩnh 38
    Hải Dương 34
    Hải Phòng 15.16
    Hậu Giang 95
    Hoà Bình 28
    Hưng Yên 89
    Kiên Giang 68
    Kon Tum 82
    Khánh Hoà 79
    Lai Châu 27
    Lạng Sơn 12
    Lào Cai 24
    Lâm Đồng 49
    Long An 62
    Nam Định 18
    Ninh Bình 35
    Ninh Thuận 85
    Nghệ An 37
    Phú Thọ 19
    Phú Yên 78
    Quảng Bình: 73
    Quảng Nam 92
    Quảng Ninh 14
    Quảng Ngãi 76
    Quảng Trị 74
    Sóc Trăng 83
    Sơn La 26
    Tây Ninh 70
    Tiền Giang 63
    Tp. Hồ Chí Minh 50-59
    Tuyên Quang 21
    Thái Bình 17
    Thái Nguyên 20
    Thanh Hoá 36
    Thừa Thiên - Huế 75
    Trà Vinh 84
    Vĩnh Long 64
    Vĩnh Phúc 88
    Yên Bái 23
    Cà Mau 69
    Biển đỏ của Bộ Quốc Phòng
    AT … Binh đoàn 12
    AD … Quân Đoàn 4 , Binh đoàn cửu long
    BB … bộ binh
    BC … Binh chủng Công Binh
    BH … Binh chủng hoá học
    BT … Binh chủng thông tin liên lạc
    BP …. Bộ tư lệnh biên phòng
    HB … Học viện lục quân
    HH …Học viện quân y
    KA .. Quân khu 1
    KB … Quân khu 2
    KC … Quân khu 3
    KD … Quân khu 4
    KV … Quân khu 5
    KP … Quân khu 7
    KK … Quân khu 9
    PP… các quân y viện
    QH … Quân chủng hải quân
    QK , QP … Quân chủng phòng không không quân
    TC … Tổng cục chính trị
    TH … tổng cục hậu cần
    TK …. Tổng cục công nghiệp quốc phòng
    TT … Tổng cục kỹ thuật
    TM … Bộ tổng tham mưu
    VT … Viettel
    Những xe mang biển 80 gồm có:
    Các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội;Văn phòng Chính phủ; Bộ Công an; Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trungương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ; Bộ ngoạigiao; Viện kiểm soát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao; Đàitruyền hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam;Báo nhân dân; Thanh tra Nhà nước; Học viện Chính trị quốc gia; Ban quảnlý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh; Trung tâm lưu trữquốc gia; Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình; Tổng công ty Dầu khíViệt Nam; Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên;Người nướcngoài;Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;Kiểm toán nhà nước.
    1./ Màu xanh chữ trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:
     
    –Trực thuộc chính phủ thì là biển xanh 80
    Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng.
    2./ Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.
    Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:
    A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2
    B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.
    H=Học viện
    K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô
    T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần
    Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân
     
    3./ Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng (lâu rồi không thấy không biết đã thay đổi chưa)
    4./ Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.
    NG là xe ngoại giao
    NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài
    3 số ở giũa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự
    xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối
    là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ
    lại biển để lắp cho xe mới.
    Mã quốc gia : 011 Anh, 026 Ấn Độ, 041 Angiery, 061 Bỉ, 066 Ba Lan, 121 Cuba, 156 Canada, 166 Cambodia, 191 Đức, 206 Đan Mạch, 296 và 297 Mỹ, 301Hà Lan, 331 Italia, 336 Ixrael, 346 Lào, 364 Áo, 376 Miến điện, 381Mông Cổ, 441 Nga, 446 Nhật, 456 New Zealand, 501 Úc ,506 Pháp, 521 PhầnLan, 546 547 548 549 Các ổ chức Phi Chính Phủ, 566 CH Séc, 581 ThụyĐiển, 601 Trung Quốc, 606 Thái Lan, 626 Thụy Sỹ, 631 Bắc Hàn, 636 Hànquốc, 691 Singapore, 731 Slovakia, 888 Đài Loan).
    *Các biển A: xe của Công An - Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh
    ví dụ: 31A = xe của Công An - Cảnh Sát thành phố Hà Nội
    Màutrắng cấp cho tư nhân và doanh nghiệp, 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên nhưng có thể “xin” nếu thích số đẹp
     
    Quy định biển số của 64 tỉnh thành:
    11 - Cao Bằng
    12 - Lạng Sơn
    13 - : Hà Bắc (biển số này cũ, nay tách ra thành Bắc Giang 98 và Bắc Ninh 99)
    14 - Quảng Ninh
    15,16 - Hải Phòng
    17 - Thái Bình
    18 - Nam Định
    19 - Phú Thọ
    20 - Thái Nguyên
    21 - Yên Bái
    22 - Tuyên Quang
    23 - Hà Giang
    24 - Lào Cai
    25 - Lai Châu
    26 - Sơn La
    27 - Điện Biên
    28 - Hòa Bình
    29-32:Hà Nội (xe máy biển mới 4 chữ số- 29, biển cũ 3 chữ số có 29.30.31).Riêng 30 dành cho xe máy phân khối lớn (>175cc, các thành viên câulạc bộ mô tô).Biển 32 đã có thời dùng cho xe dân thường, hiện nay tạmthời chưa dùng đến.
    33 - Hà Tây
    34 - Hải Dương
    35 - Ninh Bình
    36 - Thanh Hóa
    37 - Nghệ An
    38 - Hà Tĩnh
    43 - Đà Nẵng
    47 - Đắc Lắc
    48 - Đắc Nông
    49 - Lâm Đồng
    50 đến 59 - TP. Hồ Chí Minh
    60 - Đồng Nai
    61 - Bình Dương
    62 - Long An
    63 - Tiền Giang
    64 - Vĩnh Long
    65 - Cần Thơ
    66 - Đồng Tháp
    67 - An Giang
    68 - Kiên Giang
    69 - Cà Mau
    70 - Tây Ninh
    71 - Bến Tre
    72 - Bà Rịa - Vũng Tàu
    73 - Quảng Bình
    74 - Quảng Trị
    75 - Huế
    76 - Quảng Ngãi
    77 - Bình Định
    78 - Phú Yên
    79 - Khánh Hòa
    80 - Các đơn vị kinh tế thuộc TW (hàng không)
    81 - Gia Lai
    82 - KonTum
    83 - Sóc Trăng
    84 - Trà Vinh
    85 - Ninh Thuận
    86 - Bình Thuận
    88 - Vĩnh Phúc
    89 - Hưng Yên
    90 - Hà Nam
    92 - Quảng Nam
    93 - Bình Phước
    94 - Bạc Liêu
    95 - Hậu Giang
    97 - Bắc Cạn
    98 - Bắc Giang
    99 - Bắc Ninh
    ĐỐI VỚI HCM
    A: Q.1 (cũ)
    B: Q.3 (cũ)
    C: Q.4 (cũ)
    D: Q.10 (cũ)
    E: Nhà Bè
    T: Q1
    F: Q3
    Z: chẵn là Q4; lẻ là Q7
    H: Q5
    K: Q6
    L: Q8
    M: Q11
    N: Bình Chánh
    P: Tân Bình
    R: Phú Nhuận
    S: Bình Thạnh
    U: Q10
    V: Gò Vâp
    X: Thủ Đức, Q2,Q9
    Y: Q12, Hóc Môn và Củ Chi
    Theo tên địa danh (thứ tự ABC) thì nó như thế này :
    An Giang 67
    Bà Rịa - Vũng Tàu 72
    Bạc Liêu 94
    Bắc Giang 98
    Bắc Kạn 97
    Bắc Ninh 99
    Bến Tre 71
    Bình Dương 61
    Bình Định 77
    Bình Phước 93
    Bình Thuận 86
    Cà Mau 69
    Cao Bằng 11
    Cần Thơ 65
    Đà Nẵng 43
    Đắc Nông 48
    Đắk Lắk 47
    Điện Biên
    Đồng Nai 60
    Đồng Tháp 66
    Gia Lai 81
    Hà Giang
    Hà Nam 90
    Hà Nội 29-32
    Hà Tây 33
    Hà Tĩnh 38
    Hải Dương 34
    Hải Phòng 15.16
    Hậu Giang 95
    Hoà Bình 28
    Hưng Yên 89
    Kiên Giang 68
    Kon Tum 82
    Khánh Hoà 79
    Lai Châu 27
    Lạng Sơn 12
    Lào Cai 24
    Lâm Đồng 49
    Long An 62
    Nam Định 18
    Ninh Bình 35
    Ninh Thuận 85
    Nghệ An 37
    Phú Thọ 19
    Phú Yên 78
    Quảng Bình: 73
    Quảng Nam 92
    Quảng Ninh 14
    Quảng Ngãi 76
    Quảng Trị 74
    Sóc Trăng 83
    Sơn La 26
    Tây Ninh 70
    Tiền Giang 63
    Tp. Hồ Chí Minh 50-59
    Tuyên Quang 21
    Thái Bình 17
    Thái Nguyên 20
    Thanh Hoá 36
    Thừa Thiên - Huế 75
    Trà Vinh 84
    Vĩnh Long 64
    Vĩnh Phúc 88
    Yên Bái 23
    Cà Mau 69
    Biển đỏ của Bộ Quốc Phòng
    AT … Binh đoàn 12
    AD … Quân Đoàn 4 , Binh đoàn cửu long
    BB … bộ binh
    BC … Binh chủng Công Binh
    BH … Binh chủng hoá học
    BT … Binh chủng thông tin liên lạc
    BP …. Bộ tư lệnh biên phòng
    HB … Học viện lục quân
    HH …Học viện quân y
    KA .. Quân khu 1
    KB … Quân khu 2
    KC … Quân khu 3
    KD … Quân khu 4
    KV … Quân khu 5
    KP … Quân khu 7
    KK … Quân khu 9
    PP… các quân y viện
    QH … Quân chủng hải quân
    QK , QP … Quân chủng phòng không không quân
    TC … Tổng cục chính trị
    TH … tổng cục hậu cần
    TK …. Tổng cục công nghiệp quốc phòng
    TT … Tổng cục kỹ thuật
    TM … Bộ tổng tham mưu
    VT … Viettel
     
    Những xe mang biển 80 gồm có:
    Các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội;Văn phòng Chính phủ; Bộ Công an; Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trungương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ; Bộ ngoạigiao; Viện kiểm soát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao; Đàitruyền hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam;Báo nhân dân; Thanh tra Nhà nước; Học viện Chính trị quốc gia; Ban quảnlý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh; Trung tâm lưu trữquốc gia; Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình; Tổng công ty Dầu khíViệt Nam; Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên;Người nướcngoài;Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;Kiểm toán nhà nước.

  • Đăng ký học bằng lái xe Ô Tô
    

    TIN CÙNG CHUYÊN MỤC - LUẬT GIAO THÔNG


    Trang tin nổi bật

    LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

    Tên của bạn (*)

    Số điện thoại (*):

    Địa chỉ Email (*)

    Học lái xe hạng:


    photo-100
    photo-101

    VIDEO CLIPS

    Bài nổi bật ngẫu nhiên